biển số xe – Trithucthoidai.com https://trithucthoidai.com Trang tin tức giải trí Sao Việt Thu, 15 Jan 2026 11:36:26 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.7.4 https://cloud.linh.pro/trithucthoidai/2025/08/trithucthoidai.svg biển số xe – Trithucthoidai.com https://trithucthoidai.com 32 32 Cập nhật lệ phí đăng ký và cấp biển số xe 2025: Chi tiết khu vực I & II, miễn phí cho ngoại giao https://trithucthoidai.com/cap-nhat-le-phi-dang-ky-va-cap-bien-so-xe-2025-chi-tiet-khu-vuc-i-ii-mien-phi-cho-ngoai-giao/ Thu, 15 Jan 2026 11:36:11 +0000 https://trithucthoidai.com/cap-nhat-le-phi-dang-ky-va-cap-bien-so-xe-2025-chi-tiet-khu-vuc-i-ii-mien-phi-cho-ngoai-giao/

Thông tư 155/2025/TT-BTC mới nhất đã công bố mức lệ phí đăng ký và cấp biển số xe cho toàn quốc, giúp người dân và doanh nghiệp nắm rõ chi phí trước khi thực hiện thủ tục.

Lệ phí đăng ký xe, biển số xe mới nhất

Bảng mức lệ phí đăng ký và cấp biển số xe (Thông tư 155/2025)

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT Nội dung thu lệ phí Khu vực I Khu vực II
I Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
1 Xe ô tô (trừ các loại quy định tại mục 2, 3) 350.000 100.000
2 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick‑up) 14.000.000 140.000
3 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời 140.000 105.000
4 Xe mô tô
a Trị giá đến 15.000.000 đồng 700.000 105.000
b Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng 1.400.000 105.000
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.800.000 105.000
II Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
1a Xe ô tô (cấp đổi kèm biển số) 105.000
1b Xe mô tô (cấp đổi kèm biển số) 70.000
2 Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm biển số 35.000
3a Xe ô tô (cấp đổi biển số) 100.000
3b Xe mô tô (cấp đổi biển số) 50.000
III Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời
Cấp tạm thời bằng giấy 35.000
Cấp tạm thời bằng kim loại 105.000

Phân loại khu vực áp dụng mức phí

Thông tư quy định hai khu vực địa lý:

  • Khu vực I: Toàn bộ thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm mọi xã, phường thuộc thành phố (trừ đặc khu trực thuộc tỉnh).
  • Khu vực II: Các đặc khu trực thuộc tỉnh trong khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại.

Doanh nghiệp, cá nhân nộp lệ phí theo khu vực nơi họ đăng ký hoặc nơi trụ sở, cư trú thực tế.

Miễn lệ phí trong các trường hợp đặc biệt

Theo quy định, một số đối tượng được miễn hoàn toàn lệ phí đăng ký và cấp biển số:

  1. Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
  2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên kỹ thuật của các cơ quan trên, cùng gia đình không phải công dân Việt Nam, khi có chứng minh thư ngoại giao, công vụ hoặc lãnh sự.
  3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (ngoài UN) được miễn theo cam kết, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên; cần cung cấp bản sao cam kết, điều ước hoặc thỏa thuận.
  4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Kết luận

Việc nắm rõ mức lệ phí và các trường hợp miễn phí giúp người dân, doanh nghiệp lên kế hoạch tài chính chính xác khi thực hiện thủ tục đăng ký hoặc đổi biển số xe. Nếu bạn đang có nhu cầu đăng ký, đổi hoặc tạm thời cấp biển số, hãy kiểm tra khu vực áp dụng và xem xét xem mình có thuộc đối tượng miễn phí hay không.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục nhanh chóng.

]]>
Mức Thu Lệ Phí Cấp Chứng Nhận Đăng Ký, Biển Số Xe Cập Nhật Mới Nhất https://trithucthoidai.com/muc-thu-le-phi-cap-chung-nhan-dang-ky-bien-so-xe-cap-nhat-moi-nhat/ Tue, 08 Jul 2025 13:02:01 +0000 https://trithucthoidai.com/?p=600

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe mới nhất

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 71/2025/TT-BTC, quy định mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông. Quy định mới này sẽ thay thế các quy định trước đó và có hiệu lực từ ngày ban hành.

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe mới nhất

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe mới nhất

Phân Loại Khu Vực Áp Dụng

Theo Thông tư mới, khu vực áp dụng mức thu lệ phí sẽ được phân loại lại thành 2 khu vực thay vì 3 khu vực như trước đây.

– Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố, không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
– Khu vực II: Gồm các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.

Mức Thu Lệ Phí

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông cũng được điều chỉnh cụ thể như sau:

– Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số:
+ Xe ô tô (trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3): 500.000 đồng (Khu vực I), 150.000 đồng (Khu vực II).
+ Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 20.000.000 đồng (Khu vực I), 200.000 đồng (Khu vực II).
+ Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời: 200.000 đồng (Khu vực I), 150.000 đồng (Khu vực II).
+ Xe mô tô:
– Trị giá đến 15.000.000 đồng: 1.000.000 đồng (Khu vực I), 150.000 đồng (Khu vực II).
– Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: 2.000.000 đồng (Khu vực I), 150.000 đồng (Khu vực II).
– Trị giá trên 40.000.000 đồng: 4.000.000 đồng (Khu vực I), 150.000 đồng (Khu vực II).

– Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số:
+ Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số: 150.000 đồng (Khu vực I), không quy định (Khu vực II).
+ Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số: 50.000 đồng.
+ Cấp đổi biển số: 100.000 đồng.

– Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời:
+ Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy: 50.000 đồng.
+ Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại: 150.000 đồng.

Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.

]]>